Mục lục
Trong hệ thống các ký hiệu đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành, thì có khá nhiều loại đất được sử dụng trong đời sống, sản xuất. Mỗi loại đất đều phục vụ cho một mục đích riêng và có những nguyên tắc nhất định khi quản lý, sử dụng.
Đất DCS cũng là một loại đất nằm trong quy định về đất đai do Nhà nước ban hành. Vậy đất DCS là gì? Bài viết này sẽ cung cấp tới bạn một số thông tin bổ ích dành riêng cho nhóm đất DCS này.
Khái niệm về đất DCS?
Ký hiệu DCS là đất gì? DCS là cái tên được ký hiệu viết tắt của đất đồi núi chưa sử dụng. Cụ thể là đất chưa có đủ điều kiện hoặc chưa được xác định để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chưa xác định là đất khu dân cư đô thị, nông thôn, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho hộ gia đình, cá nhân tổ chức nào sử dụng ổn định lâu dài.

Đất DCS thuộc nhóm đất nào?
Đất DCS – Đất đồi núi chưa sử dụng thuộc “Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng” tại Luật Đất đai 2013 Khoản 3 Điều 10 đã quy định.
Trong đó, quy định quản lý đất chưa sử dụng tại Điều 58 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
- Đất chưa sử dụng gồm đất đồi núi chưa sử dụng, đất bằng chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây;
- Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng cho UBND cấp huyện;
Như vậy, loại đất DCS thuộc nhóm đất chưa sử dụng theo quy định nêu trên.
Quy định chung về đất chưa sử dụng
Theo quy định tại Điều 164 Luật Đất đai 2013 về đất chưa sử dụng bao gồm các quy định như sau:
- Đăng ký vào hồ sơ địa chính và UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại khu vực địa phương;
- UBND cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng nơi chưa có người ở;
- Việc quản lý đất chưa sử dụng phải được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Khoản 2 Điều 58 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định: Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.
Điều 165 Luật Đất đai 2013 quy định: “Việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng”
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dựa trên căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, UBND các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa và cải tạo đất đưa được đất chưa sử dụng vào sử dụng;
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Nhà nước khuyến khích đầu tư đưa được đất chưa sử dụng vào sử dụng có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có cơ quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với diện tích đất được sử dụng vào mục đích quy hoạch nông nghiệp thì ưu tiên giao cho hộ gia đình, cá nhân chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại địa phương.

Tự ý san gạt đất DCS xây dựng nhà tạm có được xem là hành vi chiếm đất bị cấm không?
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP sửa đổi theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP giải thích:
Hành vi chiếm đất để sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp nguyên do sau đây:
- Tự ý sử dụng đất mà không có sự cho phép trước từ cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;
- Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sở hữu đất của tổ chức, cá nhân khác mà không có sự cho phép từ tổ chức, cá nhân đó;
- Trường hợp khi sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước cho thêm gia hạn sử dụng đất và quyết định thu hồi lại đất đã được công bố, tổ chức thực hiện nhưng người sử dụng đất không chấp hành đó là hành vi chiếm đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);
- Các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật mà chưa hoàn thành để sử dụng đất trên thực địa.
Theo Khoản 1 Điều 12 Luật Đất đai 2013 có quy định về những hành vi nghiêm cấm về hành vi lấn, chiếm, huỷ hoại đất đai. Theo đó, việc tự ý sử dụng đất mà không có sự cho phép của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai là một trong các trường hợp hành vi chiếm đất theo quy định nêu trên. Việc tự ý san gạt đất DCS – đất đồi núi chưa sử dụng không có sự cho phép mà xây dựng nhà tạm được xem là hành vi chiếm đất bị cấm.
Hành vi chiếm đất DCS bị xử phạt như thế nào?
Theo Khoản 1, khoản 7 Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP có quy định cụ thể về việc xử phạt hành vi lấn, chiếm đất. Trường hợp mà tự ý lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì sẽ có hình thức và mức xử phạt tương ứng:
- Đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta sẽ phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
- Đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta sẽ phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
- Đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta sẽ phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;
- Đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta sẽ phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
- Đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên sẽ phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc phải khôi phục đất lại tình trạng ban đầu trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 và bắt buộc phải trả lại đất đã lấn, chiếm; trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
- Đối với các hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 điều này buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; Trong đó số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
Theo đó, trường hợp lấn, chiếm đất DCS – đất đồi núi chưa sử dụng do Ủy ban nhân dân xã quản lý sẽ có mức xử phạt tương ứng tùy vào diện tích đất lấn chiếm. Ngoài ra còn khắc phục hậu quả theo biện pháp là buộc phải khôi phục lại như ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc phải trả lại đất trường hợp lấn chiếm và nộp lại số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm lấn chiếm trên.
Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền xử phạt hành vi chiếm đất DCS nêu trên không?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 38 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Chủ tịch UBND cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
- Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, chỉnh sửa, làm sai lệch nội dung; sử dụng giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất với hành vi trái pháp luật;
- Khắc phục hậu quả bằng biện pháp: Buộc phải khôi phục lại đất về vị trí, tình trạng ban đầu trước khi vi phạm;
Theo đó, tùy vào mức xử phạt đối với hành vi chiếm đất DCS mà Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng và khắc phục hậu quả bằng biện pháp là buộc khôi phục lại đất về tình trạng ban đầu trước khi vi phạm.
Như vậy, bài viết đã mang đến cho bạn đọc những thông tin cần thiết về đất DCS cũng như những quy định và thắc mắc về đất DCS. Bên cạnh đó, các bài đăng tin trên Nhà Tốt đều do chính chủ đảm nhận cung cấp đầy đủ thông tin nên khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về độ tin cậy. Nhà Tốt chính là cầu nối giao dịch uy tín giữa khách hàng và nhà đầu tư.
Hãy truy cập thường xuyên để cập nhập nhanh nhất các tin đăng giá rẻ có bao gồm mua bán, cho thuê bất động sản. Chúc các bạn có một ngày trải nghiệm thú vị nhé!
